Cáp quang NMOC là giải pháp truyền dẫn hiện đại, tối ưu cho các hệ thống viễn thông và mạng doanh nghiệp. Với khả năng chịu được điều kiện môi trường khắc nghiệt và cung cấp băng thông cao, cáp quang NMOC giúp đảm bảo tín hiệu ổn định, giảm thiểu sự cố và nâng cao hiệu quả truyền dữ liệu. Cùng Thiết Bị Viễn Thông tìm hiểu thêm mọi thông tin về Cáp quang NMOC tại bài viết dưới đây.
Thế nào là cáp quang NMOC ?

Cáp quang NMOC là loại cáp có cấu tạo không có thành phần kim loại là viết tắt của Non-Metallic Optical Cable ( vật liệu cấu tạo lên không có thành phần dẫn điện ).
Cáp quang NMOC còn có tên gọi khác là Cáp quang luồn cống phi kim loại (CPKL). Chính vì không có thành phần phi kim loại nên cáp quang nmoc thường được sử dụng trong các trạm điện , nhà xưởng đài trạm, văn phòng,….
Cáp quang NMOC loại luồn cống phi kim loại (CPKL) sử dụng loại sợi đơn mode, được đặt trong ống lỏng, có nhồi dầu chống ẩm, có màng ngăn ẩm, lớp băng thép nhăn, vỏ HDPE màu đen. Bao gồm các loại có dung lượng từ 2 cho đến 144 sợi.
Cáp quang NMOC gồm
- Cáp quang NMOC 2Fo
- Cáp quang NMOC 4Fo
- Cáp quang NMOC 8Fo
- Cáp quang NMOC 12Fo
- Cáp quang NMOC 24Fo
- Cáp quang NMOC 48Fo
- Cáp quang NMOC 96Fo
>>> Xem thêm: Bảng giá dây cáp quang mới nhất 2026 – IPNET.
Cấu trúc của Cáp quang NMOC

Sợi quang
- Sợi quang được sử dụng là loại sợi đơn mode G.652D.
- Bên ngoài sợi quang được phủ màu (mã hóa) theo tiêu chuẩn TIA/EIA – 598 – A.
- Lớp vỏ phủ ngoài sợi quang sử dụng vật liệu chống ảnh hưởng của tia cực tím (chất acrylate), giảm thiểu tác động của môi trường bên ngoài.
- Khi hàn nối dễ dàng được tuốt ra bằng các thiết bị chuyên dùng và không ảnh hưởng đến sợi.
- Tất cả thành phần của sợi quang như lõi, vỏ, … không dẫn điện.
Thành phần chịu lực trung tâm
Làm từ vật liệu phi kim loại FRP (còn gọi là Fiber Reinforce Platic) có cấu tạo,kích thước tròn đều, liên tục, không dẫn điện, không nối trên toàn bộ chiều dài cuộn cáp. Thành phần chịu lực có thể bọc lớp nhựa PE. Thành phần này giúp cho cáp cũng như sợi quang không bị căng quá cũng như vẫn đảm bảo tính mềm dẻo của cáp trong suốt quá trình từ sản xuất.
Ống lỏng (ống đệm lỏng)
- Ống lỏng được sản xuất từ chấtt liệu Polybutylene Terephthalate (PBT), không dẫn điện. Các ống lỏng trong 1 cáp có màu sắc được mã hóa theo tiêu chuẩn EIA/TIA-598.
- Ống lỏng này chứa các sợi quang bên trong và được nhồi đầy dầu chống ẩm chuyên dùng (chất điền đầy).
- Đường kính của ống lỏng phụ thuộc vào số lượng sợi của cáp.
Ống đệm phụ
Ống đệm phụ được làm từ nhựa Polyethylene (PE) có màu tự nhiên không trùng với bất kỳ màu của ống lỏng nào.
Chất điền đầy trong ống lỏng
Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống lỏng được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chuyên dùng (Thixotropic Jelly Compound). Hợp chất này có tác dụng chống sự thâm nhập của nước cũng như hơi ẩm thâm nhập vào ống, giúp cho chất lượng truyền dẫn ổn định.
Thành phần chống thấm nước lõi cáp
Lõi cáp được chống nước chống thấm chống ẩm bằng phương pháp lõi cáp khô (hợp chất hút ẩm nhanh – S.A.P), hợp chất này bảo vệ hoàn toàn lõi cáp không bị nước cũng như hơi ẩm hơi nước thâm nhập vào cáp, đảm bảo lõi cáp luôn luôn khô trong mọi môi trường. Thành phần chống thấm nước toàn bộ lõi cáp bao gồm 2 thành phần sau:
Băng chống thấm (hay còn gọi là water swellable tape) được quấn dọc bên ngoài toàn bộ và xuốt chiều dài lõi cáp và Sợi chống thấm (water swellable yarn) được quấn quanh thành phần gia cường chịu lực trung tâm và liên tục xuốt chiều dài cáp.
Thành phần gia cường thêm (Option – dây bện gia cường)
Sử dụng nhiều sợi (Aramid yarns) có khả năng chịu lực căng rất cao, bổ xung khả năng gia cường sơ cấp giúp tăng khả năng chịu lực căng tốt hơn cho lõi cáp cũng như của cáp.
Các sợi gia cường thêm này được đặt bên ngoài lớp băng chống thấm, được bố trí đều và bện bó chặt lõi cáp bên trong.
Lớp vỏ ngoài của cáp
Đước sử dụng lớp HDPE chứa carbon màu đen chất lượng cao chịu được tác động của tia cực tím, chứa các chất chống oxy hóa (antioxindant) thích hợp, không có khả năng phát triển nấm mốc, không chứa thành phần kim loại.
>>> Có thể bạn quan tâm: Cáp quang chống sét OPGW là gì? Thông số và cấu tạo.
Một số loại cáp quang NMOC được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay
- Cáp quang luồn cống phi kim loại 4Fo (Nmoc 4fo, 4core, 4 sợi)
- Cáp quang luồn cống phi kim loại Singlemode 8fo
- Cáp quang luồn cống phi kim loại 12FO
- Cáp quang luồn cống phi kim loại 24FO
Cáp quang NMOC nên mua ở đâu ?
Thiết Bị Viễn Thông là đơn bị phân phối cáp quang của các nhà máy lớn hiện nay như Vinacap, Telvina, Sacom, TFP… với chất lượng tốt và giá thành gần như tương đương nhau, nếu quý bạn và các vị đang có nhu cầu tìm hiểu để mua cáp quang NMOC hãy đến Thiết Bị Viễn Thông, chúng tôi tự hào là nhà phân phối hầu hết các sản phẩm cáp quang .Về chất lượng chúng tôi cam đoan tất cả sản phẩm của chúng tối bán ra ngoài thị trường đã được kiểm định ,đo kiểm chỉ tiêu của nhà máy.
Giải đáp thắc mắc thường gặp liên quan đến cáp quang NMOC
- Ứng dụng của cáp quang NMOC trong mạng viễn thông và công nghiệp là gì?
- Cáp quang NMOC được dùng trong:
- Mạng viễn thông backbone và metro.
- Hệ thống truyền dữ liệu công nghiệp và tự động hóa.
- Kết nối trung tâm dữ liệu và các mạng LAN/ MAN yêu cầu tốc độ cao. Nhờ khả năng chịu lực và ổn định tín hiệu, NMOC phù hợp cho cả môi trường trong nhà và ngoài trời.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến suy hao tín hiệu trong cáp quang NMOC là gì?
- Chiều dài cáp: Suy hao tăng theo khoảng cách.
- Mối nối và đầu nối: Chất lượng kém gây mất tín hiệu.
- Uốn cong hoặc gấp cáp quá mức: Làm tăng tán xạ ánh sáng.
- Bụi bẩn hoặc ẩm ướt: Tại đầu nối hoặc trong vỏ cáp.
Việc lựa chọn cáp quang NMOC phù hợp với nhu cầu triển khai mạng giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ bền của hệ thống. Đầu tư vào loại cáp này không chỉ đảm bảo tốc độ truyền tải nhanh mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì, góp phần xây dựng mạng lưới viễn thông tin cậy và bền vững.

